Skip to content
Bopomofo Master
Hướng dẫn

37 ký hiệu bopomofo bắt nguồn từ đâu

Ký hiệu chú âm không phải hình vẽ tự nghĩ ra. Năm 1913, mỗi ký hiệu được lấy từ một chữ Hán có sẵn, thường là dạng cổ hoặc dạng giản lược, chọn vì bản thân chữ đó vốn đọc bắt đầu bằng đúng âm mà ký hiệu đại diện. ㄅ đến từ 勹 (bāo), ㄇ đến từ dạng cổ của 冪 (mì), ㄕ đến từ 尸 (shī). Chỉ đúng một ký hiệu phá lệ.

9 min read · updated

Nguyên tắc thiết kế

Khi Uỷ ban Thống nhất Cách đọc họp năm 1913, họ cần một hệ thống ghi âm trông giống chữ Hán chứ không phải một thứ vay mượn từ nước ngoài. Giải pháp rất tinh tế: với mỗi âm, tìm một chữ Hán vốn đã đọc bằng âm đó, rồi cắt gọt nó xuống chỉ còn vài nét.

Đây cũng là nguyên tắc đứng sau chữ kana của tiếng Nhật, vốn được rút ra từ chữ Hán theo cách gần tương tự: か từ 加, き từ 幾. Chú âm được thiết kế với tiền lệ đó trong đầu.

Hệ quả thực tế là mọi ký hiệu đều là một mảnh thật sự của hệ thống chữ viết, không phải một phát minh mới. Người học đã biết đọc một ít chữ Hán thường thấy các ký hiệu dễ nhớ hơn một khi họ nhận ra chữ Hán ẩn bên trong.

21 phụ âm đầu

Ký hiệuÂmTừNghĩa là
b勹 bāobọc lại, dạng cổ của 包
p攵 pūgõ nhẹ hoặc đập, một biến thể của 攴
m冂 → 冪 mìmột tấm vải phủ lên vật gì đó
f匚 fāngmột cái hộp hở một cạnh
ddạng cổ của 刀dāo, dạng cổ của 刀con dao
t𠫓 tūđột ngột nhô lên, hình chữ 子 lộn ngược
n𠄎 → 乃 nǎirồi thì, vậy thì
ldạng cổ của 力lì, dạng cổ của 力sức mạnh, ban đầu là hình cái cày
g巜 guìmột con kênh thoát nước, dạng cổ của 澮
k丂 kǎohơi thở bị nghẽn, dạng cổ của 考
h厂 hǎnmột vách đá nhô ra
j丩 jiūquấn vào nhau, dạng cổ của 糾
q𡿨 quǎnmột dòng suối nhỏ giữa các thửa ruộng
x丅 xiàbên dưới, dạng cổ của 下
zhdạng cổ của 之zhī, dạng cổ của 之đi tới
ch彳 chìmột bước chân, nửa bên trái của 行
shdạng cổ của 尸shī, dạng cổ của 尸một thân người nằm nghiêng
r日 rìmặt trời
z卩 jiémột thẻ tre đối chiếu, dạng cổ của 節
cdạng cổ của 七qī, dạng cổ của 七số bảy, mượn theo âm đọc cổ của nó trong chữ 疵
s厶 sīriêng tư, dạng cổ của 私

3 âm đệm

ㄧ là ký hiệu duy nhất đổi hướng viết. Trong văn bản viết dọc, nó được viết nằm ngang, giống như 一; trong văn bản viết ngang, nó được xoay đứng lên để không biến mất vào đường kẻ ngang.

Ký hiệuÂmTừNghĩa là
i一 yīsố một
u㐅 → 五 wǔsố năm, một dấu gạch chéo dùng để đếm
üdạng cổ của 凵qū, dạng cổ của 凵một vật đựng hở phía trên

13 vần

Ký hiệuÂmTừNghĩa là
a丫 yāmột cành cây chẽ đôi
odạng cổ, hình ảnh phản chiếu của 丂, hēthở ra, hình ảnh phản chiếu của 丂
etrường hợp ngoại lệ, xem bên dưới
ê也 yěcũng
aidạng cổ của 亥hài, dạng cổ của 亥chi thứ mười hai trong địa chi
ei乁 yíchảy đi hoặc lan ra
ao幺 yāonhỏ bé, một sợi tơ đơn
ou又 yòulại nữa, ban đầu là hình bàn tay phải
anmột dạng cổ, hànhànnở hoa
en乚 yǐnẩn giấu, dạng cổ của 隱
ang尢 wāngkhập khiễng, hình người có chân cong
eng𠃋 gōngcánh tay trên, dạng cổ của 肱
er儿 → 兒 érmột đứa trẻ

Ngoại lệ duy nhất: ㄜ

Mọi ký hiệu khác đều đến từ một chữ Hán. ㄜ thì không. Nó được tạo ra năm 1920, bảy năm sau các ký hiệu còn lại, bằng cách thêm một nét vào ㄛ.

Lý do là bộ ký hiệu gốc năm 1913 dùng chung một ký hiệu, ㄛ, cho hai âm từng bị coi là một. Nhưng chúng không phải một: nguyên âm trong 婆 (pó) tròn môi, còn nguyên âm trong 鵝 (é) thì không. Một khi sự khác biệt này được chính thức công nhận, cần có một ký hiệu mới, và thay vì đi tìm một chữ Hán khác, uỷ ban đơn giản là chỉnh sửa ký hiệu đã có.

Đó là lý do ㄜ trông giống ㄛ có thêm một nét. Đây là chỗ duy nhất trong hệ thống mà hình dạng ghi lại mối quan hệ giữa hai âm, thay vì mượn từ một chữ Hán.

Biết điều này có giúp bạn học không?

Thành thật mà nói, còn tuỳ. Nếu bạn đã biết đọc chữ Hán, nhìn thấy 日 bên trong ㄖ hay 力 bên trong ㄌ cho bạn một điểm tựa mà việc học thuộc hình dạng đơn thuần không có, và một vài chữ gốc còn trùng cả âm đọc với ký hiệu, vừa hay trở thành một mẹo nhớ kép.

Nếu bạn chưa đọc được chữ Hán, phần từ nguyên này thú vị nhưng không phải điều cốt lõi. Bạn sẽ học 37 hình dạng nhanh hơn bằng cách nghe đi nghe lại chúng trên bảng tra tương tác, hoặc với ứng dụng, hơn là bằng cách tìm hiểu chúng từ đâu ra. Hãy quay lại trang này sau; nó sẽ thú vị hơn nhiều khi các ký hiệu đã quen thuộc với bạn rồi.