Nguyên tắc thiết kế
Khi Uỷ ban Thống nhất Cách đọc họp năm 1913, họ cần một hệ thống ghi âm trông giống chữ Hán chứ không phải một thứ vay mượn từ nước ngoài. Giải pháp rất tinh tế: với mỗi âm, tìm một chữ Hán vốn đã đọc bằng âm đó, rồi cắt gọt nó xuống chỉ còn vài nét.
Đây cũng là nguyên tắc đứng sau chữ kana của tiếng Nhật, vốn được rút ra từ chữ Hán theo cách gần tương tự: か từ 加, き từ 幾. Chú âm được thiết kế với tiền lệ đó trong đầu.
Hệ quả thực tế là mọi ký hiệu đều là một mảnh thật sự của hệ thống chữ viết, không phải một phát minh mới. Người học đã biết đọc một ít chữ Hán thường thấy các ký hiệu dễ nhớ hơn một khi họ nhận ra chữ Hán ẩn bên trong.
21 phụ âm đầu
| Ký hiệu | Âm | Từ | Nghĩa là |
|---|---|---|---|
| ㄅ | b | 勹 bāo | bọc lại, dạng cổ của 包 |
| ㄆ | p | 攵 pū | gõ nhẹ hoặc đập, một biến thể của 攴 |
| ㄇ | m | 冂 → 冪 mì | một tấm vải phủ lên vật gì đó |
| ㄈ | f | 匚 fāng | một cái hộp hở một cạnh |
| ㄉ | d | dāo, dạng cổ của 刀 | con dao |
| ㄊ | t | 𠫓 tū | đột ngột nhô lên, hình chữ 子 lộn ngược |
| ㄋ | n | 𠄎 → 乃 nǎi | rồi thì, vậy thì |
| ㄌ | l | lì, dạng cổ của 力 | sức mạnh, ban đầu là hình cái cày |
| ㄍ | g | 巜 guì | một con kênh thoát nước, dạng cổ của 澮 |
| ㄎ | k | 丂 kǎo | hơi thở bị nghẽn, dạng cổ của 考 |
| ㄏ | h | 厂 hǎn | một vách đá nhô ra |
| ㄐ | j | 丩 jiū | quấn vào nhau, dạng cổ của 糾 |
| ㄑ | q | 𡿨 quǎn | một dòng suối nhỏ giữa các thửa ruộng |
| ㄒ | x | 丅 xià | bên dưới, dạng cổ của 下 |
| ㄓ | zh | zhī, dạng cổ của 之 | đi tới |
| ㄔ | ch | 彳 chì | một bước chân, nửa bên trái của 行 |
| ㄕ | sh | shī, dạng cổ của 尸 | một thân người nằm nghiêng |
| ㄖ | r | 日 rì | mặt trời |
| ㄗ | z | 卩 jié | một thẻ tre đối chiếu, dạng cổ của 節 |
| ㄘ | c | qī, dạng cổ của 七 | số bảy, mượn theo âm đọc cổ của nó trong chữ 疵 |
| ㄙ | s | 厶 sī | riêng tư, dạng cổ của 私 |
3 âm đệm
ㄧ là ký hiệu duy nhất đổi hướng viết. Trong văn bản viết dọc, nó được viết nằm ngang, giống như 一; trong văn bản viết ngang, nó được xoay đứng lên để không biến mất vào đường kẻ ngang.
| Ký hiệu | Âm | Từ | Nghĩa là |
|---|---|---|---|
| ㄧ | i | 一 yī | số một |
| ㄨ | u | 㐅 → 五 wǔ | số năm, một dấu gạch chéo dùng để đếm |
| ㄩ | ü | qū, dạng cổ của 凵 | một vật đựng hở phía trên |
13 vần
| Ký hiệu | Âm | Từ | Nghĩa là |
|---|---|---|---|
| ㄚ | a | 丫 yā | một cành cây chẽ đôi |
| ㄛ | o | hē | thở ra, hình ảnh phản chiếu của 丂 |
| ㄜ | e | ㄛ | trường hợp ngoại lệ, xem bên dưới |
| ㄝ | ê | 也 yě | cũng |
| ㄞ | ai | hài, dạng cổ của 亥 | chi thứ mười hai trong địa chi |
| ㄟ | ei | 乁 yí | chảy đi hoặc lan ra |
| ㄠ | ao | 幺 yāo | nhỏ bé, một sợi tơ đơn |
| ㄡ | ou | 又 yòu | lại nữa, ban đầu là hình bàn tay phải |
| ㄢ | an | hàn | nở hoa |
| ㄣ | en | 乚 yǐn | ẩn giấu, dạng cổ của 隱 |
| ㄤ | ang | 尢 wāng | khập khiễng, hình người có chân cong |
| ㄥ | eng | 𠃋 gōng | cánh tay trên, dạng cổ của 肱 |
| ㄦ | er | 儿 → 兒 ér | một đứa trẻ |
Ngoại lệ duy nhất: ㄜ
Mọi ký hiệu khác đều đến từ một chữ Hán. ㄜ thì không. Nó được tạo ra năm 1920, bảy năm sau các ký hiệu còn lại, bằng cách thêm một nét vào ㄛ.
Lý do là bộ ký hiệu gốc năm 1913 dùng chung một ký hiệu, ㄛ, cho hai âm từng bị coi là một. Nhưng chúng không phải một: nguyên âm trong 婆 (pó) tròn môi, còn nguyên âm trong 鵝 (é) thì không. Một khi sự khác biệt này được chính thức công nhận, cần có một ký hiệu mới, và thay vì đi tìm một chữ Hán khác, uỷ ban đơn giản là chỉnh sửa ký hiệu đã có.
Đó là lý do ㄜ trông giống ㄛ có thêm một nét. Đây là chỗ duy nhất trong hệ thống mà hình dạng ghi lại mối quan hệ giữa hai âm, thay vì mượn từ một chữ Hán.
Biết điều này có giúp bạn học không?
Thành thật mà nói, còn tuỳ. Nếu bạn đã biết đọc chữ Hán, nhìn thấy 日 bên trong ㄖ hay 力 bên trong ㄌ cho bạn một điểm tựa mà việc học thuộc hình dạng đơn thuần không có, và một vài chữ gốc còn trùng cả âm đọc với ký hiệu, vừa hay trở thành một mẹo nhớ kép.
Nếu bạn chưa đọc được chữ Hán, phần từ nguyên này thú vị nhưng không phải điều cốt lõi. Bạn sẽ học 37 hình dạng nhanh hơn bằng cách nghe đi nghe lại chúng trên bảng tra tương tác, hoặc với ứng dụng, hơn là bằng cách tìm hiểu chúng từ đâu ra. Hãy quay lại trang này sau; nó sẽ thú vị hơn nhiều khi các ký hiệu đã quen thuộc với bạn rồi.
dāo, dạng cổ của 刀
lì, dạng cổ của 力
zhī, dạng cổ của 之
shī, dạng cổ của 尸
qī, dạng cổ của 七
qū, dạng cổ của 凵
hē
hài, dạng cổ của 亥
hàn